Đất trồng cây lâu năm là loại đất gì? Có được chuyển nhượng không 2019

đất trồng cây lâu năm có được chuyển nhượng không

Bài viết của Saigon Royal Residence giúp bạn hiểu rõ đất trồng cây lâu năm là loại đất gì? Có được chuyển nhượng được không? Có được xây nhà tạm trên đất trồng cây lâu năm được không?

đất trồng cây lâu năm là loại đất gì

Đất trồng cây lâu năm là loại đất gì?

Đất trồng cây lâu năm là loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp, căn cứ theo mục đính sử dụng đất theo quy định tại khoản 10, Luật đất đai 2013.

Chi tiết khoản 10 Luật Đất Đai 2013 như sau:

“Điều 10. Phân loại đất

Căn cứ vào mục đích sử dụng, đất đai được phân loại như sau:

Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:

a) Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác;

b) Đất trồng cây lâu năm;

c) Đất rừng sản xuất;

d) Đất rừng phòng hộ;

đ) Đất rừng đặc dụng;

e) Đất nuôi trồng thủy sản;

g) Đất làm muối;

h) Đất nông nghiệp khác gồm đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh;”

Đất trồng cây lâu năm có được chuyển nhượng không?

Đất trồng cây lâu năm có được phép chuyển nhượng. Bạn nên tìm hiểu kỹ chính sách của từng địa phương trước khi quyết định mua loại đất này.

Xây nhà tạm trên đất trồng cây lâu năm được không?

đất trồng cây lâu năm có được chuyển nhượng không

Khoản 4 Điều 2 Nghị định 64/2012/NĐ-CP Nghị định 64/2012/NĐ-CP quy định:

“4. Giấy phép xây dựng tạm:là giấy phép được cấp để xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ được sử dụng trong thời hạn nhất định theo thời hạn thực hiện quy hoạch xây dựng.”

Điều 7 Nghị định 64/2012/NĐ-CP quy định:

“Điều 7. Điều kiện đối với trường hợp cấp giấy phép xây dựng tạm

Công trình được cấp giấy phép xây dựng tạm khi đáp ứng các điều kiện sau đây:

  1. Nằm trong khu vực đã có quy hoạch chi tiết xây dựng, quy hoạch điểm dân cư nông thôn (quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới) được cấp có thẩm quyền phê duyệt và công bố nhưng chưa có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  2. Phù hợp với mục đích sử dụng đất, mục tiêu đầu tư.
  3. Đảm bảo an toàn cho công trình, công trình lân cận và các yêu cầu về: Môi trường, phòng cháy chữa cháy, hạ tầng kỹ thuật (giao thông, điện, nước, viễn thông), hành lang bảo vệ công trình thuỷ lợi, đê điều, năng lượng, giao thông, khu di sản văn hoá, di tích lịch sử – văn hóa và đảm bảo khoảng cách đến các công trình dễ cháy, nổ, độc hại, các công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia.
  4. Hồ sơ thiết kế xây dựng đáp ứng quy định tại Khoản 3 Điều 5 Nghị định này.
  5. Phù hợp với quy mô công trình và thời gian thực hiện quy hoạch xây dựng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
  6. Chủ đầu tư phải có cam kết tự phá dỡ công trình khi thời hạn tồn tại của công trình ghi trong giấy phép xây dựng tạm hết hạn và không yêu cầu bồi thường đối với phần công trình phát sinh sau khi quy hoạch được công bố. Trường hợp không tự phá dỡ thì bị cưỡng chế phá dỡ và chủ đầu tư phải chịu mọi chi phí cho việc phá dỡ công trình.

Giấy phép xây dựng tạm chỉ cấp cho từng công trình, nhà ở riêng lẻ, không cấp theo giai đoạn và cho dự án.”

Do vậy, trước khi xây dựng tạm, bạn phải có giấy phép từ cơ quan nhà nước. Do đất trồng cây lâu năm có mục đích sử dụng là đất nông nghiệp, bạn phải chuyển đổi mục đích sử dụng đất và xin giấy phép trước khi tiến hành khởi công.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *